So sánh thực tế các loại tụ và cuộn cảm khác nhau (giá trị D, Q, ESR, X)

Mình vừa mua một cầu LCR, nên muốn đo thông số của các tụ và cuộn cảm đang có để so sánh.

Thiết bị đo là Zhongchuang ET4410, các thông số đo gồm: điện dung, độ tự cảm, D (hệ số tiêu hao góc), Q (hệ số phẩm chất), ESR (điện trở tương đương mắc nối tiếp), X (điện kháng, thường ký hiệu là cảm kháng XL hoặc dung kháng XC).

Link tải file Excel đầy đủ: https://url.zeruns.com/1W8cW

Mở hộp & đánh giá nhanh cầu LCR số để bàn Zhongchuang ET4410: https://blog.zeruns.com/archives/763.html

Mở hộp & đánh giá nhanh máy hiện sóng RIGOL DHO914S: https://blog.zeruns.com/archives/764.html

Nhóm kỹ thuật điện tử / vi điều khiển: 2169025065

Một số tụ được đo như hình dưới:

Cuộn cảm

Tần số trong bảng là tần số đặt trên cầu; mỗi linh kiện được đo ở 4 điểm 100 Hz, 1 kHz, 10 kHz, 100 kHz, mức đo 1 V.

Thông thường Q càng cao càng tốt, ESR và X càng thấp càng tốt.

Loại & quy cách cuộn cảm Tần số (kHz) L (μH) Q ESR (mΩ) X (mΩ)
65125 sendust toroid 22 μH, dây Ø1.2 mm 0.1 22.7 2.1 6.8 14.2
65125 sendust toroid 22 μH, dây Ø1.2 mm 1 22.7 19.7 7.3 142.6
65125 sendust toroid 22 μH, dây Ø1.2 mm 10 22.675 100.5 14 1424.7
65125 sendust toroid 22 μH, dây Ø1.2 mm 100 22.605 67.1 211 14203
1770 molded SMD 22 μH 0.1 21.9 0.66 20.9 13.8
1770 molded SMD 22 μH 1 21.92 6.43 21.4 137.7
1770 molded SMD 22 μH 10 21.817 39.7 34.5 1370.6
1770 molded SMD 22 μH 100 21.506 63.5 213 13513
1265 molded SMD 22 μH 0.1 22.8 0.46 30.2 14.3
1265 molded SMD 22 μH 1 22.671 4.62 30.8 142.4
1265 molded SMD 22 μH 10 22.66 35.8 39.8 1423.8
1265 molded SMD 22 μH 100 22.511 74 190 14145

Tóm tắt:

  • Sendust toroid kém ở cao tần: Q giảm ở 100 kHz, cao nhất vào khoảng 10 kHz (mình thử 20 kHz còn cao hơn, có lẽ đỉnh Q nằm giữa 20–100 kHz rồi sau đó giảm dần).
  • Molded SMD cao tần tốt hơn: Q tăng theo tần số, đến 100 kHz đã vượt sendust toroid.
  • ESR của sendust toroid thấp hơn, có lẽ nhờ dây to, nhưng khi tần số tăng ESR lại cao hơn molded SMD.

Tụ điện

Tần số trong bảng là tần số đặt trên cầu; mỗi linh kiện được đo ở 4 điểm 100 Hz, 1 kHz, 10 kHz, 100 kHz, mức đo 1 V.

Thông thường D, ESR và X càng thấp càng tốt.

Tụ Rubycon và ELNA mua trên shop Taobao nhỏ, khả năng cao là giả.

Loại & quy cách tụ Tần số (kHz) C (μF) D ESR (Ω) X (Ω)
AISHI polymer 220 μF 50 V 0.1 210.4 0.0138 0.1042 -7.565
AISHI polymer 220 μF 50 V 1 207.22 0.0318 0.0245 -0.7681
AISHI polymer 220 μF 50 V 10 186.25 0.175 0.0151 -0.0855
AISHI polymer 220 μF 50 V 100 23.19 0.173 0.0125 -0.0685
ChengX thường 220 μF 16 V 0.1 206.18 0.0662 0.513 -7.739
ChengX thường 220 μF 16 V 1 193.02 0.2939 0.2428 -0.8246
ChengX thường 220 μF 16 V 10 173.71 2.28 0.2094 -0.0917
ChengX thường 220 μF 16 V 100 38.71 5.08 0.209 -0.0411
ChengX HF 47 μF 50 V 0.1 47.2 0.0264 0.889 -33.742
ChengX HF 47 μF 50 V 1 45.42 0.0811 0.2845 -3.5045
ChengX HF 47 μF 50 V 10 43.04 0.503 0.1858 -0.3698
ChengX HF 47 μF 50 V 100 20.57 2.295 0.1776 -0.0775
JWCO HF 220 μF 63 V 0.1 199.77 0.0437 0.3148 -7.941
JWCO HF 220 μF 63 V 1 194.49 0.2133 0.1747 -0.8183
JWCO HF 220 μF 63 V 10 179.38 1.717 0.1528 -0.0888
JWCO HF 220 μF 63 V 100 35.38 3.51 0.1577 -0.045
Rubycon 220 μF 63 V 0.1 220.24 0.0332 0.24 -7.227
Rubycon 220 μF 63 V 1 212.68 0.1018 0.076 -0.7484
Rubycon 220 μF 63 V 10 197.57 0.77 0.0625 -0.0806
Rubycon 220 μF 63 V 100 30.375 1.18 0.0617 -0.0527
ELNA blue robe 220 μF 63 V 0.1 199.33 0.0523 0.418 -7.986
ELNA blue robe 220 μF 63 V 1 191.92 0.262 0.217 -0.8294
ELNA blue robe 220 μF 63 V 10 172.87 2.08 0.192 -0.092
ELNA blue robe 220 μF 63 V 100 28.528 3.39 0.19 -0.056
Monolithic 47 nF hãng không rõ 0.1 0.00004849 0.0134 445 -32829
Monolithic 47 nF hãng không rõ 1 0.00004801 0.0145 47.8 -3314.4
Monolithic 47 nF hãng không rõ 10 0.00004745 0.0155 5.23 -335.45
Monolithic 47 nF hãng không rõ 100 0.00004571 0.0151 0.519 -34.853
CEC SMD tantalum 10 μF 16 V 0.1 10.153 0.0143 2.29 -156.72
CEC SMD tantalum 10 μF 16 V 1 10.046 0.0763 1.208 -15.838
CEC SMD tantalum 10 μF 16 V 10 9.466 0.653 1.1 -1.381
CEC SMD tantalum 10 μF 16 V 100 4.56 2.3 0.811 -0.346

Tóm tắt:

  • Polymer và điện phân >10 kHz dung lượng giảm mạnh.
  • Monolithic ở tần số thấp X và ESR rất lớn.
  • Điện phân ở cao tần D tăng mạnh, polymer gần như không đổi; polymer nhỉnh hơn điện phân mọi mặt.
  • Giữa các hãng điện phân cũng khác biệt rõ, Rubycon ngon nhất trong số đã đo.
  • Dung kháng của tụ giảm khi tần số tăng.

Tóm tắt có thể chưa chính xác, chỉ mang tính tham khảo.

Đọc thêm